Câu này do ông Henri Didon đặt ra và P. De Coubertin dùng làm châm ngôn chắc
chắn dành cho môn điền kinh gồm 24 môn dành cho phái nam và 23 môn dành cho phái
nữ . Điền kinh ban đầu là một môn thi đấu có tính cách cá nhân, nhưng sau đó
cũng được thêm vào các môn toàn đội như chạy đua hay bơi tiếp sức. Nhưng bài sau
đây chúng tôi chỉ tŕnh bày những thành tích cá nhân đă trở thành vô địch và là
kỷ lục gia của các cuộc thi đấu về các môn điền kinh trong các kỳ thế vận hội từ
sau thế chiến thứ hai.
Cao hơn, xa hơn và mạnh hơn là châm ngôn được Bá tước De Coubertin khi nêu ra
nhằm khuyến khích các lực sĩ tham dự Thế vận hội năng tập luyện để thành tích
mỗi ngày một tốt đẹp hơn. Ban đầu khi thế vận hội chưa được Ủy hội Thế vận chấp
nhận các đóng góp tài chánh của truyền h́nh, của các hăng quảng cáo, tinh thần “
Cao hơn, xa hơn và mạnh hơn “ được vô cùng kính trọng, nhưng sau này khi danh
vọng đi kèm theo tiền tài, các thành tích đạt được trong Thế vận hội cũng như
trong các cuộc thi đấu thể thao khác đă mất hết tính cách trong sạch, cao thượng
v́ đă có những bàn tay làm các cuôc tranh tài thiếu tính cách lành mạnh.
Vô địch Thế vận dù sao cũng được ghi nhận giá trị hơn vô địch thế giới v́ muốn
trở thành vô địch thế vận, lực sĩ phải có phong độ tới cao điểm đúng vào thời
gian thi đấu đă định sẵn. Vô địch thế giới có thể đạt được bất cứ trong một cuộc
tranh tài nào dù có tính cách địa phương hay quốc tế và trong bất cứ một thời
gian nào.
Từ 1960 truyền h́nh đă chuyển h́nh ảnh của các cuộc thi đi tới phần lớn các nước
trên thế giới, và tên tuổi các nhà vô địch đă được cả triệu người biết tới và
như vậy phần danh vọng đă đạt được
Từ 1984 tại Thế vận Los Angeles ngoài danh vọng của lực sĩ, tiền tài đă làm cả
Ủy ban Thế vận quốc tế và các lực sĩ đánh mất đi tinh thần trong sáng thiêng
liêng khi Bá tước De Coubertin tái lập Thế vận hội của thời đổi mới qua tiền các
hăng truyền h́nh trả cho ủy hội, tiền quảng cáo cuả các hăng trên sân thi đấu và
tiền trả cho lực sĩ khi mang áo mang danh hiệu của hăng cũng như những hứa hẹn
tài chánh lớn lao dành cho ngựi thắng cuộc v́ vậy các lực sĩ đều cố gắng dùng
ba chữ CAO HƠN, XA HƠN. MẠNH HƠN như những phương tiện để không những tên tuổi
được lừnh danh mà c̣n mang lại một nguồn lợi tức đáng kể sau này.
Trên thực tế nếu so sánh Cao hơn ta có thể nhận xét qua hai bộ môn liên hệ tới
chiều cao: Nhảy cao và Nhảy sào
Xa hơn chúng ta có bốn môn đáng chú ư: Ném tạ, Ném đĩa, Ném buá và phóng lao.
C̣n MAU hơn chúng ta có những bộ môn dùng chân để chạy, và môn bơi đủ loại.
Các bộ môn thể dục và nhào lộn trên hồ bơi được coi như những môn vị nghệ thuật
nên không thuộc hoàn toàn phạm vi Cao, Xa và Mạnh.
Muốn đạt được các châm ngôn Cao hơn, xa hơn và mạnh hơn, điều tất yếu là các lực
sĩ phải khoẻ , phải năng tập, phải t́m ra các kỹ thuật mới và phải có những dụng
cụ thích hợp. như giầy chạy cho từng môn, quần áo ít bị sức cản của không khí,
và các điều kiện về sân đua, kỹ thuật và dụng cụ trợ giúp khi khởi hành và sau
này đáng buồn hơn đă có những lực sĩ sử dụng thuốc tăng cường để tranh giải.
Chúng tôi sẽ có dịp tŕnh bày một số phương pháp dùng dược phẩm để tăng sức.
Qua các cuộc tranh tài tại Thế vận hội dưới đây là danh tính và thời gian cũng
như địa điểm các lực sĩ nam và nữ đă ghi lập thành tích và nhận chức Vô địch Thế
vận và lập kỷ lục thế vận hội.
MAU HƠN: Điền kinh.

Kỷ lục thế vận Nam.
100m Donovan Bailey Canada 9.84 tại Atlanta ngày 27-07-1996
200m Michael Johnson USA 19.32 tại Atlanta ngày 01-08-1996
400m Michael Johnson USA 43.49 tại Atlanta ngày 29-07-1996
800m V. Rodal Norway 1’42.58 tại Atlanta ngày 31-07-1996
1500m N. Ngeny Kenya 3’32.07 tại Sydney ngày 29-09-2000
5000m S. Aquita Maroc 13’05.59 tại Los Angeles ngày 11-08-1984
10000m K. Bekele Ethiopie 27’05.10 tại Athènes ngày 20-08-2004
Marathon C. Lopes Portugal 2h 09’21 tại Los Angeles ngày 12-08-1984
110 m chạy nhảy rào X. Liu Chine 12.91 tại Athènes ngày 27-08-2004
400m chạy nhảy rào K. Young USA 46.78 tại Barcelone ngày 06-08-1992
3000 chướng ngại J. Kariuki Kenya 8’ 05.51 tại Seoul ngày 30-09-1988
CAO HON: Nhảy cao.

C. Austin USA 2m 39 tại Atlanta ngày 28-07-1996
Nhảy sào. T. Mark USA 5m 95 tại Athènes ngày 27-08-2004
XA HƠN: Nhảy xa

B. Beaumon USA 8m 90 tại Mexico ngày 18-10-1968
Ném tạ . U. Timmerman $ GDR 22m 47 tại Seoul ngày 23-09-1988
Ném đĩa . V. Alekna Lithuanie 69m89 tại Athènes ngày 23-08-2004
Ném búa . S. Litvinov Russie 84m80 tại Seoul ngày 26-09-1988
Phóng lao. J. Lelezny République Tchèque 90m17 tại Sydney ngày 23-09-2004
Mười môn phối hợp. R, Sebrle nt 8893 điểm tại Athène 2004 ngày 24-08-2004
Kỷ lục điền kinh thế vận nữ
100m , F, Griffith Joyner USA 10.62 tại Seoul ngày 24-09-1988
200m . F. Griffith Joyner USA 21.34 tại Seoul ngày 29-09-1988
400m . Marie-José Pérec France 48.25 tại Atlanta ngày 29-07-1996
800m. N. Olizarenko URS 1’53.43 tại Moscou ngày 27-07-1980
1500m P.Ivan Roumanie 3’53.96 tại Seoul ngày 26-09-1988
3000m T, Samolenko URS 8’26.53 tại Seoul ngày 25-09-1988 (Không thấy record
olympic officiel ghi môn 3000m nữ này. DTC) nhưng kiểm soát lại Thế vận Seoul đă
xác nhận kỷ lục này)
5000m G. Szabo Roumanie 14’40.79 tại Sydney ngày 25-9-2000
10000m D. Tulu Ethiopie 30’17.49 tại Sydney ngày 30-09-2000
Marathon N, Takahashi Japon 2giờ 23’14 tại Sydney ngày 24-9-2000
100m nhảy rào J,Hayes USA 12.32 tại Athène ngày 24-08-2004
400m nhảy rào F.Halkia Grece 52.77 tại Athène ngày 22-08-2004
Nhảy cao Y. Slesarenko URS 2m06 tại Athène ngày 28-08-2004
Nhảy xa J.Joyner- Kersee USA 7m40 tại Seoul ngày 29-09-1988
Nhảy sào Y, Isinbayeva RUS 4m91 tại Athène ngày 24-08-2004
Nhảy tam cấp. I. Kravets UKR 15m33 tại Atlanta ngày 31-07-1996
Ném tạ . I, Slupianek RDA 22m41 tại Moscou ngày 24-07-1980
Ném đĩa. M. Hellmann RDA 72m30 tại Seoul ngày 29-09-1988
Ném buá . O. Kuzenkova RUS 75m02 tại Athène ngày 25=08-2004
Phóng lao. O. Menéndez CUB 75m53 tại Athène ngày 27-08-2004
Điền kinh phối hợp 7 (Heptathlon) môn. J.Joyner Kersee 7291 điểm tại Seoul ngày
24-09-1988
Nhanh hơn cũng c̣n áp dụng trong môn bơi lội và dưới đây là kỷ lục thế vận về
bơi lội:
Kỷ lục thế vận bơi lội phái nam:
50 m tự do A. Popov RUS 21.91 tại Barcelone ngày 30-07-1992
100m tự do P. Van Den Hoogenbang Hollande 47.84 tại Sydney ngày 19-09-2000
200m tự do. I Thorne Australie 1’44.71 tại Athènes ngày 16-08-2004
400m tự do . I Thorne Australie 3’40.59 tại Sydney ngày 16-09-2000
1500m tự do. G. Hackett Australie 14’43.40 tại Athènes ngày 21-08-2004
100m bơi ngửa .A. Peirson USA 53.45 tại Athènes ngày 21-08-2004
200m bơi ngửa. A. Peirson USA 1’54.95 tại Athènes ngày 19-08-2004
100m bơi ếch. B. Hansen USA 1’00.1 tại Athènes ngày 14-08-2004
200m bơi ếch K.Kitajima Japon 2’09.44 tại Athènes ngày 18-08-2004
100m bơi bướm. M. Phelps USA 51.25 tại Athènes ngày 20-08-2004
200m bơi bướm. M. Phelps USA 1’54.04 tại Athènes ngày 17-08-2004
200m bơi bốn kiểu. M. Phelps USA 1’57.14 tại Athènes ngày 19-08-2004
400m bơi bốn kiểu. M. Phelps USA 4’08.26 tại Athènes ngày 14-08-2004
Kỷ lục thế vận bơi lội phái nữ.
50m tự do . I.De Bruijn Hollande 24’13 tại Sydney ngày 22-09-2000
100m tự do. J, Henry Australie 53’52 tại Athènes ngày 18-08-2004
200m tư do. H Friedrich RDA 1’537.65 tại Seoul ngày 21-09-1988
400m tự do. J. Evans USA 4’03.85 tại Seoul ngày 22-09-1988
800m tự do. B. Bennett USA 8’19.67 tại Sydney ngày 22-09-2000
100m bơi ngửa. N. Coughlin USA 59.68 tại Athènes ngày 21-08-2004
200m bơi ngửa. K. Egerszegi Hongrie 2’07.06 tại Barcelone ngày 31-07-1992
100m bơi ếch X. Luo Chine 1’06.64 tại Athènes ngày 16-08-2004
200m bơi ếch . A. Beard. USA 2’23.37 tại Athènes ngày 19-08-2004
100m bơi bướm . I.De Bruijn Hollande 56.61 tại Sydney ngày 17-09-2000
200m bơi bướm . M. (Misty) Hyman USA 2’05.88 tại Sydney ngày 20-09-2000
200m bơi bốn kiểu. Y.Klochkova Ukraine 2’10.698 tại Sydney ngày 19-09-2000
400m bơi bốn kiểu. Y. Klochkova Ukraine 4’33.59 tại Sydney ngày 16-09-2000
Các kỷ lục này thật cao và rất khó phá v́ hội đủ nhiều điều kiện tối hảo về sân
đấu, về dụng cụ và ngay về thể lực của lực sỉ.
Thử so sánh với kết quả cuả Thế vận hội Berlin 1936 trước chiến tranh ta thấy
Jess Owell lực sĩ Hoa kỳ da đen đă đạt được năm đó là 11.3 giây cho cuộc đua
chạy 100m và 20.7 giây cho môn 200m cũng như 8m06 của thi nhảy xa, và các thành
tích năm 1952 tại Helsinsky khi ḥa b́nh trở lại với Lindy Romigino chạy 100m
10.4 giây và Andrew Stanfield chạy 200m với 20.7 giây, Jerome Biffle nhảy xa
7m57 và nhân tài mới Emil Zatopek lừng danh trong nhiều năm qua môn 5000m với 14
phút 6 .6 giây và 10000m với 29 phút 17 giây, ta thấy các kết quả ngày nay đă
t́ến bộ rất xa
Để so sánh với các kỷ lục về điền kinh cuả thế giới, chúng tôi cố t́m kiếm một
số kỷ lục do các lực sĩ việt nam đạt được :
100m chạy tự do Lương tích Thiện 10.2
200m Nguyễn thanh Hải 20.4
Nhảy cao Nguyễn duy Bằng 2m 14
3000m chướng ngại vật Tạ văn Thắng 9’07.89
10 môn phối hợp Vũ văn Huyền 7139
Các kỷ lục do lực sĩ nữ:
100m Trương hoàng Linh 11.5
200m Vũ thị Hương 23.80
400m Hoàng Lan Hương 55.25
800m Nguyễn thị Bông 2’03.80
Và chúng ta nhận thấy tuy tại các Á vận hội lực sĩ Việt Nam đă có những thành
tích khả quan nhưng chưa đủ mức để đạt được một huy chương nào trong các Thế vận
hội .Tuy nhiên nếu cứ coi như sự hiện diện là đáng kể th́ chắc chắn các lực sĩ
Việt Nam nào đủ tiêu chuẩn đều có thể tham gia các môn đ̣i hỏi mức mau hơn, xa
hơn và mạnh hơn.