Tham Khảo
 

Kinh Sách Tham Khảo

I


Pierre Huard, Maurice Durand, Connaissance du Viet-Nam, Ecole Francaise dExtrêPierre Huard, Maurice Durand,

George Santayana, Interpretation of Poetry and Religion, Scribner’s, New York 1900.

Colin Falck, Myth, Truth and Literature, 2nd edition, Cambridge University Press, New York 1994.

Saisetz Teitaro Suzuki, Thiền Luận tập ha, Bản dịch của Tuệ Sỹ, Đại Nam tái bản tại Hoa Kỳ.

Sophie Rabau, L’intertextualite, Flammarion, Paris, 2002

Julia Kristeva, Sémiotikè, Recherches pour une sémanalyse, Seuil, paris 1969. 

II


Kinh Diệu Pháp Liên Hoa & Kinh Đại Thừa Vô Lượng 
Nghĩa, Bản dịch chữ Việt Nam của tỳ kheo Thích Trí Tịnh, Chùa Khánh Anh, Bagneux, France ấn tống.

Kinh Vô Lượng Thọ, bản dịch tiếng Việt Nam củaTỳ Kheo Thích Đức Niệm và Cư sĩ Minh Chánh, Viện Phật quốc tế xuất bản tại North Hills, California, 
USA, năm 1998

Kinh Duy Ma Cật, Bản dịch tiếng Việt Nam của tỳ kheo Thích Huệ Hưng, Viện Phật Học Quốc Tế Xuất 
Bản tại North Hills, California, USA, năm 1999

Kinh Thắng Man Nhứt Thừa Đại Phương Tiện, Tỳ kheo Thích Đức Niệm dịch giải, Phật học Viện Quốc 

Tế ấn tống năm 1990 tại Sepulveda, California, USA

Kinh Ma Ha Bát Nhă Ba La Mật Đa, bản dịch tiếng Việt Nam của tỳ kheo Thích Trí Tịnh, Chùa Khánh Anh, Bagneux, France ấn tống.

Kinh Trường A Hàm, Bản dịch tiếng Việt Nam của tỳ kheo Thích Thiện Siêu, Viện Phật Học Quốc Tế xuất bản tại North Hills, California, USA, năm 1986.

Kinh Địa Tạng, bản dịch tiếng Việt Nam của ty kheo Hân Tịnh, không rơ nhà in và năm in.

Dương Quảng Hàm, Việt Nam Văn HoÏc Sử Yếu, Xuân Thu tái bản tại Hoa Kỳ.

Pétrus Trương Vĩnh Kư, Miscellanées ou Lestures Instructives, No. 6, Octobre 1888.

Quan Âm Thị Kính, Nguyễn Ngọc Xuân dịch và phát hành, Hà Nội 1922.

Quán Âm Thị Kính, Thiều Chửu chú giải, Nhà Xuất Bản Văn Học, T.P. Hồâ Chí Minh, 1994.

Quan Âm Chú Giải Tân Truyện, bàn chữ nôm, Thịnh Văn Đường khắc in năm 1868.

Lại Nguyên Ân và Bùi Văn Trọng Cường, Tự Điền 
Văn Học Việt Nam, nhà xuất bản Giáo Dục, Hà Nội 1995.

Thanh Lăng. Thử Thiết Lập Một Hồ Sơ Về Hai Người Con Gái, Một Con Của Phật, Một Con Của Chúa. Sách Biếu, Kỷ Niệm ngày giỗ thứ mười của Thanh Lăng, Saigon 1998.

Geronimo Majorica. Sách Tryện Các Thánh, bản dịch chưa xuất bản của Thanh Lăng và Vũ Văn Kính.

Larissa Tracy, Women of The Gilte Legend: A Selection of Middle English Saints Lives, D.D. Brewer, Cambridge, 2003.

Moubarac Y Pentalogie Anticjienne, Domaine Maronite, Tome II, Vol. I, Beyrouth, Liban 1984.

Isaac Bashevis Singer, Yentl et autres Nouvelles, traduction de lAnglais par GisèIsaac Bashevis Singer, Yentl et autres Nouvelles, traduction de l’Anglais

Ngô Sĩ Liên, Đại Việt Sử Kư Toàn Thư, tập 1, Cao Xuân Dụ phiên dịch, Nhà Xuất bản Khoa Học Xă Hội, Hà Nội, 1967.

Lê Quư Đôn Toàn Tập, Tập II, Kiến Văn Tiểu Lục, Phạm Trọng Điềm phiên dịch và chú thích, nhà xuất bản Khoa Học Xă Hội, Hà Nội 1977.

Daisetz Teitaro Suzuki, Thiền Luận tập I, II và III bản dịch của Trúc Thiên và Tuệ Sĩ. Thăng Long Ấn Quán, Saigon 1973. Cơ sở xuất Bản Đại Nam, tái bản tại Glendale, California California, USA

Hoàng Trọng Miên, Việt Nam Văn Học Toàn Thư, tập II, Quốc Hoa xuất bản tại Saigon. (năm?)

Ngô Thừa Ân, Tây Du Kư, Bản dịch tiếng Việt Nam của Phan Quân (không rơ nhà in và năm in)

Phạm Đ́nh Hổ, Vũ Trung Tùy Bút, Bản dịch của Nguyễn Hữu Tiến, Nhà Xuất Bản Trẻ, Hội Nghiên Cứu Giảng Dậy Văn Học T.P. Hồ Chí Minh, 1989.

Trần Nghĩa và Francois Gros, Di Sản Hán Nôm Việt Nam Thư Mục Đề Yếu, Tậâp 2, Nhà Xuất Bản Khoa Học Xă Hội, Hà Nội, 1993

J.B. Horner, Women under Primitive Bouddhism, Routledge & Kegan Paul, London 1930

Diana Mary Paul, Women in Buddhism, Lancaster-Miller Publisher, Berkeley 1980.

Ch’en Kenneth, Bouddhism in China. Priceton University Press, New Jersey, 1964

Dudbridge Glen, The Legend of Miao-shan, Ithaca 
University Press, London 1978

Stein, Rolf A. Avallokitesvara/Kouan-yin, un exemple 
de transformation dun dieu en déesse. Cahier dExtrêde transformation d’un dieu

Tay, C.N. Quan-yin: The Cult of Half Asia, History of Religion, #16 1976, pp. 147-176

Chun-fang Yu. Feminine Images of Quan-Yin in Post-Tang China, The Journal of Chinese Religion, vol. 18, 1984.

Henri Maspero. Mythologie de la Chine Moderne. Mythologie Asiatique Illustrée. Paris 1928.

The Buddha Scroll, introduced by Thomas Cleary, 
Shambala, Boston & London, 2000.

III


Bách Hạnh Thiện Thư, Tương Mai Nguyễn Mạnh Gia, sao theo bản in của Đàn Khuyến Thiện, Đồng Lạc, Nam Định, năm Thành Thái Tân Sửu, 1889 

Minh Thiện Quốc Âm Chân Kinh, Hoàng Trác Quan, Phan Doăn Chí, Trần Xuân Bảng ghi chép. Đàn Khuyến Thiện, Đồng Lạc, Nam Định, in năm Thành Thái Canh Tư 1900.

Tăng Quảng Minh Thiện Quốc Âm Chân Kinh, Đồng 
Khuyến Thiện Đàn, in ăm Thành Thái 16, Giáp Th́n 1904 

Thanh Tâm Kinh, Công Thiện Đường, chùa Phúc Liên, in năm thành Thái Giáp Th́n 1904

Vân Hương Liễu Hạnh Công Chúa Tâm Căn Chân Kinh, Đàn Khuyến Thiện Đồng Lạc, Nam Định, in năm Thành Thái Giáp Th́n 1904

Tỉnh Mê Phú, in năm Thành Thái Ất Tỵ 1905, ván khắc đễ tại Đền Ngọc Sơn Hà Nội.

Tam Bảo Quốc Âm, Thiên Hoa Đường, in năm Thành Thái Bính Ngọ 1906

Tam Vị Thánh Mẫu Cảnh Thế Chân Kinh, Chùa Hưng Phúc, Bắc Ninh, in năm Thành Thái Bính Ngọ 1906;
Chủ Thiên Đường, Sơn Tây, in năm Thành Thái Bính Ngọ 1906; Công Thiện Đường, in năm Duy Tân 1, 1907

Chí Đạo Quốc Âm Chân Kinh, Hướng Thiện Đường, 
Hải Dương, in năm Duy Tân 2, 1908.

Hóa Ngoạn Tân Kinh, Đàn Đăng Thiện ở Hải Đông ghi. đề tựa năm Nhâm Tuất 1910

Hồi Xuân Bảo Tập, Đàn Phả Thiện, Phúc Yên, in năm Canh Tuất 1910.

Tiên Phả Dịch Lục, Kiều Mậu Oánh biên tập, Giá Sơn Khiếu Năng Tĩnh duyệt b́nh, in năm Duy Tân Canh Tuất 1910

Văn Đế Bách Hạnh Thiên Diễn Nghĩa, Khai Thiện Đàn, Nam Định, in năm Duy Tân 4, 1910

Vương Giả Hương Nam Chân Kinh, Hướng Thiện Đàn, in năm Canh Tuất 1910

Thiên Bản Vân Hương Lê Triều Thánh Mẫu Ngọc Phả, Trần Điền Chi thuật. Lăng Uyển linh từ, in năm Duy Tân 5, 1911.

Thiên Thu Kim Giám Chân Kinh, Hướng Lạc Đường, Thái Nguyên in năm Duy Tân 5, 1911

Chấp Trung Quốc Âm Chân Kinh, Đàn Chính Tâm, Hải Dương in năm Khải Định kỷ mùi 1919

Đại Hữu Chân Kinh, Đền Đại Văn in năm Khải Định 7, 1922

Thọ Thế Phương Đan, Xuân Thọ Đường, in năm Khải Định 7, 1922

Vân cát Lê Gia Ngọc Phả, Nguyễn Quốc Trinh biên soạn năm Lê Vĩnh Tộ 5 (1623). Sao chép lại năm Bảo Đại 15, 1940

Lăo Song Thô Lục, không ghi năm in

Như Khuê Thị Học Ngữ Tập, Nguyễn Như Khuê soạn, không ghi năm in

Vạn Băo Quốc Âm Chân Kinh, không ghi năm in.

Vân Cát Thần Nữ Cổ Lục, không ghi năm in

Vân Cát Thần Nữ Cổ Lục Diễn Âm, không ghi năm in

Truyện Đức Thánh Mẫu Phủ Giầy, Kim Đức Giang Ấn Quán, Ha Nội 1923.

Vũ Quỳnh Kiều Phú, Lĩnh Nam Chích Quái, Nhà xuất bản Văn Học, Hà Nôi 199o

Lư Tế Xuyên, Việt Điện U Linh, Nhà xuất bản Văn Học Hà Nội, 1972

Trần Lê Sáng, Phùng Khắc Khoan, cuộc đời và Thơ Văn, Hà Nội 1985

Lễ Hội Cổ Truyền, Viện Văn Hóa Dân Gian, Nhà xuất bản Khoa Học Xă Hội, Hà Nội 1992.

Vũ Ngọc Khánh, Thần Hoàng Làng Việt Nam, nhà xuất bản Thanh Niên, Hà Nội, 2002.

Đào Thái Hanh, La Déesse Liễu Hạnh, Bulletin des Amis du Vieux Huế, vol.2 , pp. 167-182, Huế 1915.

Durand Maurice, Technique et Panthéon des Mediums Vietnamiens, Ecole Francaise dExtrêon des Mediums Vietnamiens,

Nguyễn Văn Huyên, La Culte des Immortels en Annam, Imprimerie dExtrên, La Culte des

Olga Dror, Đoàn Thị Điểms Story of the Vân Cáiểm?s ‘Story of the Vân Cát Gooddess’ as a Story of Emancipation’, Journal of Southeast Asian

Ngô Đức Thịnh, Hát Văn, nxb Văn Hóa Dân Tộc, Hanoi 1992.

Vân Cát Thần NữƠ, Vũ Ngọc Khánh chủ biên, nxb Văn Hóa Dân Tộc, Ha-Nội, 1990


IV


Đức Chúa Bà Tự Tích Văn, Imprimerie de Nazareth, in lần thứ hai, Hồng Kông 1926

Ngưỡng Nhân Lưu Ấu Nhi, Mẹ Maria Trong Ánh Sáng Đức Tin, tác giả tự xuất bản , tháng 10 năm 2000.

Herbert Lockeyer, All the Women of the Bible, Zondervan, Grand Rapid Michigan, USA, 1967.

L.M. Trần Đức Huân, Kinh Thánh Cựu Tân Ước, Ra Khơi, Thánh Kinh Thiện Bản , Saigon 1968.

Kinh Thánh Trọn Bộ Cựu và Tân Ước, Nhóm Phiên Dịch các giờ kinh Phục Vụ, Ṭa Tổng Giám Mục Thành Phố Hồ Chí Minh, 1998.

Ngọ Phong Ngô Th́ Sỹ, Việt Sử Tiêu Án, Bản dịch của Hội Việt Nam Nghiên Cứu Liên lạc Văn Hóa Á Châu, Văn Sử tái bản, San Jose, California, USA, 1991.

Vụ Quỳnh và Kiều Phú, Lĩnh Nam Chích Quái, Nhà Xuất Bản Văn Học, Hanoi 1990. 

Sấm Truyền Mới, nhà in Tân Định, Saigon 1892.

Nhựt Khóa, Imprimerie de la Mission, Tân Định, Saigon 1965.

Kinh Vạn Phật, Phật Giáo Việt Nam xuất bản năm 1967, Phật lịch 2512, Chúa Đức Viên, San Jose tái bản tại Hoa Kỳ dưới tựa đề Phật Thuyết Kinh Vạn Phật.

Phật Thuyết Danh Phật Kinh, Sa môn Thích Thiện Nghị dịch, Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất tại Canada, Phật lịch 2544, dương lịch 2000.

M. Geffroy, Une Page de la PerséM. Geffroy, “Une Page de la Persécution en

Phan Đ́nh Cho, Mary in Vienamese Piety and Theology: A contemporary Perspective, Triết Đạo pp.96-117, vol. 2, no.3 Vienna Virginia, Spring 2002.

Phanxicô Xavie Nguyễn Văn Thuận, Sứ Điệp Đức Mẹ La Vang, Định Hướng Tùng Thư, Paris, France
1999.

Nicole Lemaitre, Marie-Thérèse Quison và 
Véronique Sot, Dictionnaire Culturel du Christianisme, Nathan 1994.

V



Đỗ Bằng Đoàn, Đỗ Trọng Huề, Việt Nam Ca Trù Biên Khảo, NXB TP. Hồ Chí Minh, in lại, 1994.

Tứ Thơ, No2 Trung Dong, Sĩ Tải P.J.B. Trương Vĩnh Kư, Imprimerie commerciale Rey & Curol, Saigon 1889.

Trần Trọng Kim, Nho Giáo, tập I, in lần thứ tư, nhà xuất bản Tân Việt (không ghi năm in).

D. T. Suzuki, Thiền Luận, tập trung, bản dịch của Tuệ Sỹ, Cơ sở Xuất Bản Đại Nam tái bản tại Hoa Kỳ.